Giống lúa thuần HG383


Mã sản phẩm: GLM HG383

Đơn vị tính: kg - Danh mục:


I. Nguồn gốc: Giống lúa HG383 do Công ty CP Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế chọn tạo, được Cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cấp bằng bảo hộ giống cây trồng mới số 209/QĐ-TTTV-BHG ngày 14/11/2025 và Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng số 89e/QĐ-TTTV-QLG ngày 20/01/2026.
II. Đặc điểm giống: Là giống cảm ôn gieo cấy được cả 2 vụ.
- Thời gian sinh trưởng: vụ Đông Xuân 115-120 ngày; vụ Hè Thu 90-95 ngày. 
- Chiều cao cây từ 100-110cm, dạng hình gọn, đẻ nhánh khá,lá đòng đứng, dạng hạt bầu, màu vàng sáng. Khối lượng 1000 hạt từ 23-24gam, gạo đẹp, cơm khô cứng, tỷ lệ xay xát cao, hàm lượng tinh bột nhiều phù hợp nhu cầu chế biến bánh bún.
- Năng suất trung bình 70 -75tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 80 tạ/ha.
- Khả năng thích ứng rộng, chống đổ khá, chịu thâm canh. Nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh hại chính.
III. Kỹ thuật canh tác: 
1. Đất: Phù hợp trên nhiều chân đất khác nhau.    
2.Thời vụ: Theo hướng dẫn của ngành Nông nghiệp địa phương. Có thể tham khảo thêm lịch thời vụ như sau:
- Khu vực các tỉnh Bắc Trung Bộ: Vụ Xuân gieo từ 15/1- 05/2; vụ Hè Thu gieo từ 15/5 - 30/5. 
- Khu vực các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Vụ Đông Xuân gieo từ 15/12- 31/12; vụ Hè Thu gieo từ 05/5 - 30/5. 
3. Lượng giống gieo: Khuyến cáo lượng gieo sạ: 100-120kg/ha.
4. Ngâm ủ giống:
+ Ngâm giống: Ngâm bằng nước sạch. Thời gian ngâm: giống cách vụ ngâm 36-48 giờ, giống liền vụ ngâm 48-60 giờ, cứ 8-10 giờ thay nước rửa chua 1 lần. 
+ Ủ giống: Khi ủ đảm bảo nhiệt độ đống thóc 30-32oC, nếu thấy hạt khô se thì tưới thêm nước và đảo đều, kiểm tra không để giống quá nóng dễ bị hỏng giống.
Khi hạt giống đã nứt nanh, phải nhanh chóng đảo nhẹ, rải mỏng để hạ nhiệt độ, không để quá nóng, không làm lạnh đột ngột. 
Chú ý: Không được dùng cả bao thóc giống để ngâm ủ,không ủ giống ngoài nắng.
5. Phân bón và cách bón: Lượng phân cho 1 ha
Để đạt năng suất cao cần bón phân đầy đủ, cân đối và đúng các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa. 
5.1 Đối với phân hỗn hợp NPK(16.16.8) kết hợp với phân đơn: gồm Phân hữu cơ sinh học 400-500 kg; NPK(16.16.8):500 kg; Phân Urê:80 -100 kg; Phân Kali:100-120 kg;Vôi:400 kg.
+ Bón lót (Trước làm đất lần cuối): Hữu cơ sinh học: 400-500 kg; NPK: 140 kg.
+ Bón thúc 1 (Khi cây lúa 3 lá): NPK: 200 kg; Ure: 40 kg.
+ Bón thúc 2 (Sau lần 1 từ 12-15 ngày): NPK: 160 kg.
+ Thúc đồng (Trước trổ 18-20 ngày): Ure: 40-60 kg; Kali: 100-120 kg.
5.2 Đối với phân đơn: gồm Phân hữu cơ sinh học 400-500 kg; Urê: 240-260 kg;Lân: 400-500 kg; Kali: 160 kg; Vôi: 400 kg.
+ Bón lót (Trước làm đất lần cuối): Hữu cơ sinh học: 400-500 kg; Lân: 400-500 kg; Ure: 40 kg.
+ Bón thúc 1 (Khi cây lúa 3 lá): Ure: 100-120 kg; Kali: 40 kg.
+ Bón thúc 2 (Sau lần 1 từ 12-15 ngày): Ure: 60 kg; Kali: 20kg.
+ Thúc đồng (Trước trổ 18-20 ngày): Ure: 40 kg; Kali: 100 kg.
Chú ý: Vôi bón trước cày vỡ hoặc trước khi gieo cấy 10 ngày.
Tùy tình hình sinh trưởng của cây lúa, đất đai của từng vùng để điều chỉnh lượng phân bón và thời điểm bón thích hợp.

6. Chăm sóc:
- Tỉa dặm: Ruộng sạ cần tỉa dặm sớm vào thời kỳ lúa có 3 lá thật để bảo đảm độ đồng đều trên ruộng.
- Tưới nước: Điều tiết nước hợp lý theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa.
7. Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm để phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của chi cục Trồng trọt và BVTV của địa phương.
 

Tham khảo các sản phẩm khác