Hướng dẫn kỹ thuật gieo trồng lúa lai nhị ưu 838

1. Một số đặc điểm chủ yếu:       

      Lúa lai nhị ưu 838 là giống lúa lai ba dòng của Trung Quốc, được gieo cấy phổ biến ở tỉnh Thừa Thiên Huế từ vụ Đông Xuân 2001-2002, Hiện được trồng nhiều trong vụ Đông Xuân ở A Lưới.

Thời gian sinh trưởng (ngày):

Vụ

Đồng bằng

A Lưới

Đông Xuân

120-125

135-140

 Hè Thu

100-105

 

- Chiều cao cây trung bình 100-110 cm. Sinh trưởng khoẻ, rễ nhiều và ăn sâu; đẻ nhánh sớm, đẻ nhiều, cây cứng, bản lá to, dài.

- Dạng hình bông to, số hạt bình quân  trên một bông >130 hạt, dạng hạt bầu dài, mỏ hạt màu tím, vỏ trấu màu vàng sáng, khối lượng 1000 hạt 25-26gr, cơm mềm, hơi dẻo, ngon. Là giống cảm ôn, có tính thích nghi rộng, gieo cấy được cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu.

- Chịu phân, đặc biệt sau khi trổ lúa vẫn hút phân mạnh.

- Chống đổ tốt, chịu rét, chịu phèn tốt.

- Kháng đạo ôn, bị khô vằn nhẹ.

- Năng suất bình quân 70-75 ta/ ha. Thâm canh tốt có thể đạt trên 80 tạ/ha.

2. Yêu cầu kỹ thuật:

a. Đất và làm đất:

Chọn đất có độ phì khá, có tầng canh tác dày, chủ động tưới tiêu. Làm đất yêu cầu cày sâu, bừa kỹ, phẳng, chia luống rộng 2-2,5m; kéo rãnh thoát nước theo hướng mương tiêu, bảo đảm thoát nước khô khi sạ. Vụ Đông Xuân nên cày vở sớm để diệt cỏ dại, tàn dư sâu bệnh hại và đón phù sa mùa lũ.

b. Thời vụ:

Ngày

Đông Xuân

Hè Thu

ĐBằng

Alưới

ĐBằng

Alưới

Sạ

10/1-20/1

25/12-5/1

20/5-25/5

Không nên cơ cấu vụ HT vì không kịp thu  hoạch trước mùa lụt

Trổ

10/4-20/4

10/4-20/4

1/8-5/8

Thu hoạch

10/5-25/5

10/5-25/5

30/8-5/9

c. Ngâm ủ:

     Đải sạch hạt lép trước khi ngâm. Vụ Đông Xuân ngâm 24-30 giờ, vụ Hè Thu ngâm 12-14 giờ, trong quá trình ngâm cần chú ý kiểm tra thay nước (cứ 6-8 giờ thay nước một lần) để rửa chua. Khi hạt giống no nước đải sạch, đem ủ, trong quá trình ủ thấy hạt khô thì tưới thêm nước và đảo đều. Trời rét cần tủ ấm, kiểm tra không để giống quá nóng làm hỏng mầm. Khi mầm dài bằng ½ hạt thóc thì đem gieo.

d. Gieo sạ:

Lượng giống 1,5-2kg/ sào

Vì lượng giống gieo trên đơn vị diện tích ít nên cần chú ý chia đều lượng giống theo luống để bảo đảm gieo đủ, đều trên toàn bộ diện tích.

e. Bón phân:

 - Sử dụng phân đơn: (kg/sào)

Lần bón

Thời gian

Loại phân

Ure

Lân

KCl

Lót

Trước khi sạ

4

25

-

Thúc 1

 ĐX:Sau khi sạ 15-18 ngày

 HT: Sau khi sạ 13-15 ngày

6

6

-

-

4

4

Thúc 2

 ĐX:Sau khi sạ 35-38 ngày

3

-

-

Thúc đòng

 Trước khi lúa trổ 18-20 ngày

3

 

-

 

4

 

- Sử dụng phân hỗn hợp NPK 16-16-8 kết hợp phân đơn:     

Lần bón

Thời gian

Loại phân

NPK

Ure

KCl

Lót

Trước khi bừa lần cuối

15

-

-

Thúc 1

 ĐX:Sau khi sạ 15-18 ngày

 HT: Sau khi sạ 13-15 ngày

15

15

-

-

-

-

Thúc đòng

Trước khi lúa trổ 18-20 ngày

 

3

4

Vụ Đông Xuân nên bón thêm 20-25 kg vôi/ sào và bón trước khi sạ 7-10 ngày. Phân hữu cơ bón trước lúc cày bừa lần cuối.

f. Chăm sóc:

- Diệt cỏ dại: Nếu sử dụng thuốc tiền nảy mầm thì phun chậm nhất 3 ngày sau sạ, lưu ý đất dủ ẩm khi phun thuốc.. Nếu sử dụng thuốc hậu nảy mầm tuỳ thời gian xử lý mà có liều lượng, nồng độ phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trong quá trình chăm sóc cần loại bỏ cỏ hại còn sót lại.

- Tỉa dặm: Do số lượng giống gieo ít nên cây mới mọc sẽ thưa, cần tỉa dặm kịp thời khi lúa đạt 3 lá, kết hợp với chăm sóc lần 1 để cho cây dặm phát triển tốt bảo đảm độ đồng đều trên ruộng.

- Tưới nước: Thời kỳ đầu giữ nước thường xuyên 3-5cm, sau khi lúa đẻ rộ (sau sạ vụ Đông Xuân 55-60 ngày, vụ Hè Thu 37-40 ngày) rút nước phơi ruộng cho nẻ chân chim 2-3 ngày, sau đó cho nước vào 5-7cm,

g. Phòng trừ sâu bệnh:

- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu, bệnh hại và phòng trừ kịp thời.

- Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp để hạn chế sự gây hại của dịch bệnh. Khi phòng trừ bằng thuốc hoá học cần nghiên cứu kỹ hướng dẫn ghi trên bao bì và nhất thiết phải thực hiện 4 đúng.